Khám phá 20+ 10000 tiếng anh đọc là gì hay nhất

Bài này Thiết Kế NTX sẽ giúp các bạn tìm hiểu thông tin và kiến thức về 10000 tiếng anh đọc là gì hay nhất được tổng hợp bởi chúng tôi, đừng quên chia sẻ bài viết này nhé

Trong giao tiếp hàng ngày, chắc chắn là bạn phải sử dụng đến số. Cho nên hôm nay, mình sẽ cùng các bạn tìm hiểu cách đọc và viết số sao cho đúng trong tiếng Anh.

Số trong tiếng Anh, về kí tự hiển thị, cũng giống như trong tiếng Việt. Nhưng đương nhiên là có cách đọc khác tiếng Việt Nam chúng ta rồi.

Trong tiếng Anh, số được phân thành hai loại là:

  • Số đếm (cardinal numbers)
  • Số thứ tự (ordinal numbers)

Trong bài học này, mình sẽ nói luôn về cách dùng của cả hai loại số này.

Số đếm (ordinal numbers) trong tiếng Anh

Các số nhỏ và trung bình

Số đếm thường dùng để nói lên số lượng của một thứ gì đó.

Nếu bạn muốn nói đến một số nằm trong khoảng từ 21 đến 99, và hàng đơn vị của số đó không phải là số không, thì số được được viết bởi hai từ được nối với nhau bằng dấu gạch nối. Ví dụ:

Trong tiếng Anh, hàng trăm là hundred. Nó là một danh từ như bao danh từ khác, ngoại trừ một đặc điểm. Đó là danh từ hundred vẫn sẽ ở dạng số ít cho dù số lượng của nó có là bao nhiêu đi nữa.

Quy luật trên cũng được áp dụng cho hàng nghìn – thousand trong tiếng Anh. Tức là không quan trọng số lượng, danh từ thousand vẫn sẽ ở dạng số ít. Trong tiếng Anh, đối với một nghìn, nó có thể được viết là 1 000 hoặc 1000. Các số lớn hơn, ví dụ như số mười nghìn thì được viết là 10 000 hoặc để dễ đọc. Ví dụ:

Như các bạn có thể thấy, hàng triệu trong tiếng Anh là million. Và nó luôn ở dạng số ít.

Ngoài ra, trong tiếng Anh-Mĩ, số có bốn chữ số thường được đọc bằng bội số của hundred và kết hợp với hàng chục và hàng đơn vị. Ví dụ:

  • 1103 – eleven hundred three
  • 1225 – twelve hundred twenty-five
  • 4042 – forty hundred forty-two
  • 9999 – ninety-nine hundred ninety-nine

Còn ở tiếng Anh-Anh, cách đọc này chỉ thường được sử dụng khi đọc các số nằm trong khoảng từ 1000 đến 2000 nhưng ít khi được dùng với các số cao hơn.

  • 1500 – fifteen hundred

Người Mĩ có thể phát âm các số có bốn chữ số có hàng chục khác không và hàng đơn vị dưới dạng hai cặp số có hai chữ số mà không cần phải dùng từ hundred. Nếu hàng chục bằng không, họ chèn dùng từ oh cho hàng chục.

  • 2659 – twenty-six fifty-nine
  • 4105 – forty-one oh five
  • 1981 – nineteen eight-one

Bạn không nên đọc theo cách này với các số nhỏ hơn 2500, bởi vì nó rất dễ gây nhầm lẫn với thời gian trong ngày:

  • 1010 – ten ten
  • 1204 – twelve oh four

Những số có 3 chữ số, tùy theo ngữ cảnh mà có các cách đọc khác nhau. Thường có hai trường hợp sử dụng sau:

  • Dùng để đếm
  • Dùng để làm nhãn số

Ở bảng dưới đây, cách đọc thứ hai ở cột dưới đây được dùng nhiều hơn ở tiếng Anh-Mĩ so với tiếng Anh-Anh. Còn cột thứ ba được sử dụng nhiều ở tiếng Anh-Anh nhưng ít khi được dùng trong tiếng Anh-Mĩ (mặc dù việc sử dụng cột thứ hai và thứ ba không nhất thiết phải thay thế trực tiếp cho nhau ở hai khu vực). Hay nói cách khác, bạn có thể dùng tiếng Anh-Anh hay tiếng Anh-Mĩ ở các tình huống đều được, nhưng nó phụ thuộc vào một tình huống cụ thể nào đó (ví dụ như là số chuyến xe buýt)

Chú ý: khi viết séc, số 100 luôn luôn được viết là one hundred, không được sử dụng a hundred.

Đối với các số rất lớn

Đối với các số lớn hơn một triệu, có hai cách đọc khác nhau tùy vào tiếng Anh-Anh hay tiếng Anh-Mĩ:

  • Thang đo dài (trước được được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh-Anh nhưng hiện nay độ phổ biến đã giảm nhiều, ngoài ra nó còn được sử dụng ở một số ngôn ngữ ở châu Âu khác) là một hệ thống cách đọc số trong đó:
    • Một nghìn triệu được đọc là milliard
    • Một tỉ được đọc là million million
  • Thang đo ngắn (được dùng ở tiếng Anh-Mĩ và cũng được dùng trong tiếng Anh-Anh hiện nay) là là một hệ thống cách đọc số trong đó:
    • Một nghìn triệu được đọc là billion
    • Từ milliard không được sử dụng

Các số cao hơn one trillion ở thang đo ngắn, theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và được quy chuẩn cách đọc theo lũy thừa của 1000 như sau:

  • quadrillion
  • quintillion
  • sextillion
  • septillion
  • octillion
  • nonillion
  • decillion
  • undecillion
  • duodecillion
  • tredecillion
  • quattuordecillion
  • quindecillion
  • sexdecillion
  • septendecillion
  • octodecillion
  • novemdecillion
  • vigintillion (1063)

Con số cao nhất trong chuỗi trên được ghi trong các từ điển hiện đại là centillion, tức là 10303.

Từ googolplex thường được coi là con số lớn nhất được đặt tên bằng tiếng Anh. A googol tương đương với số 10100. Còn A googolplex tương đương với chữ số 1 theo sau bởi a googol con số 0.

Sau đây là một vài con số lớn và cách viết ngắn gọn hơn, cũng như cách đọc trong tiếng Anh-Mĩ:

Cách tính từ và phó từ gấp bội

Một vài số trong tiếng Anh được liệt vào nhóm multiplicative numbers (advervs) – số từ gấp bội – dùng để diễn tả số lượng lần một sự kiện diễn ra

Còn dưới đây cũng là multiplicative numbers nhưng có chức năng như tính từ

Cách nói số âm trong tiếng Anh

Đọc số âm ở trong tiếng Anh cũng khá đơn giản. Tất cả những gì bạn cần làm là đặt từ minus hoặc là negative (tiếng Anh-Mĩ) trước phần số. Ví dụ:

  • -5.2 – minus five point tow / negative five point two.

Khi đọc nhiệt độ, ở Bắc Mĩ thường được nói một cách dân dã với từ below – cách đọc vắn tắt cho cụm từ below zero. Ví dụ, −5° được đọc là five below. Ngược lại, đối với nhiệt độ dương, họ dùng từ above. Ví dụ, 2° được đọc là two above.

Số thứ tự trong tiếng Anh

Số thứ tự được dùng khi nói đến vị trí cao thấp của một thứ gì đó trong một dãy nối tiếp. Các số thứ tự phổ biến gồm:

Từ zeroth chỉ có nghĩa khi đếm bắt đầu từ 0, điều này thường xảy ra trong toán học hay khoa học máy tính.

Các số thứ tự như 21st, 33rd,… được đọc bằng cách kết hợp số đếm hàng chục với số thứ tự hàng đơn vị. Ví dụ:

Các số thứ tự cao hơn nữa thường không được viết bằng chữ, trừ không chúng là những số được làm tròn (thousandth, millionth, trillionth). Một vài quy tắc bạn cần ghi nhớ khi dùng số thứ tự là:

  • Các hậu tế -th, -st, -nd và -rd đôi khi được viết ở bên trên số.
  • Nếu hàng chục của một số là chữ số 1, ta dùng hậu tố -th khi viết số thứ tự. Ví dụ: 13th, 19th, 112th, 9 311th.
  • Nếu hàng chục của một số thứ tự không phải là 1, thì hãy áp dụng quy tắc của bảng sau:
  • Ví dụ: 2nd, 7th, 20th, 23rd, 52nd, 135th, 301st,…

Những chữ viết tắt theo số thứ tự này thực chất là sự kết hợp của một chữ số và một từ. 1st là 1 + st từ từ first. Tương tự, hậu tố nd được dùng cho thừ second và hậu tố rd được dùng cho từ third. Trong các lĩnh vực pháp lí và trong một số sản phẩm văn học cũ, chữ viết tắt đằng sau số thứ tự cho hai từ second và third đơn giản chỉ là d.

  • Ví dụ: 42d, 33d, 23d.

Cách đọc và viết phân số và số thập phân

Trong văn nói tiếng Anh, số thứ tự còn được sử dụng để đọc mẫu số của một phân số. Vì vậy, fifth có thể có nghĩa là phần tử nằm giữa fourth và sixth, hoặc một phân số được tạo ra bằng cách chia một thứ gì đó thành năm phần.

Với cách sử dụng này, các số thứ tự có thể được viết và nói ở dạng số nhiều. Ví dụ: one fifth, two fifths,…

Ngoại lệ duy nhất cho cách đọc phân số kiểu này đó chính là các phân số có mẫu số là 2. Số thứ tự second chỉ có thể dùng để nói đến một vị trí trong một dãy nối tiếp. Đối với phân số, những người nói tiếng Anh dùng từ half (số nhiều là halves).

Dưới đây là một vài phân số được dùng phổ biến:

Ngoài ra, đối với các phân số lớn hơn, người ta có thể nói phân số 1/2 là one over two, phân số 5/8 là five over eight,… Từ over cũng được sử dụng rộng rãi trong toán học.

Hỗn số có thể được đọc theo cách sau:

  • 1 1/2 – one and a half
  • 6 1/4 – six and a quarter
  • 7 5/8 – seven and five eighths

Số thập phân có thể đọc theo hai cách:

  • Đầu tiên, đọc số nguyên trước, sau đó đến từ and, sau đó là một số khác theo sau là để biểu thị độ lớn của số thập phân (cách này thường được dùng ở Mĩ). Nhưng nếu số nguyên là số âm, thì cả số không và từ and đều không được phát âm.
  • Hoặc, đọc số nguyên trước, theo sau là từ point, rồi tới các chữ số của phần phân số. Nhưng nếu phần số nguyên là số 0, thì có thể không cần đọc số không.

Ví dụ:

  • 0.002 trong tiếng Anh có thể được dọc là
    • point zero zero two
    • point oh oh two
    • nought point zero zero two
    • two thousandths (thường chỉ được dùng ở Mĩ)
  • 0.1416 trong tiếng Anh có thể được đọc là three point one four one six
  • 99.3 trong tiếng Anh có thể được đọc là
    • ninety-nine point three
    • ninety-nine and three tenths (thường chỉ được dùng ở Mĩ)

Cách đọc tỉ lệ phần trăm

Tỉ lệ phần trăm rất là dễ đọc trong tiếng Anh. Chỉ cần nói số ra và sau đó thêm vào từ percent.

Các cách đọc khác nhau của số 0 trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, có rất nhiều cách phát âm số không, tùy thuộc vào ngữ cảnh. Thật không may, cách đọc phụ thuộc khá nhâu vào phương ngữ tiếng Anh. Bảng phát âm số 0 dưới đây dành cho tiếng Anh-Mĩ.

Vi dụ:

Trong văn viết, khi nào thì nên biểu thị số bằng số, khi nào thì nên biểu thị số bằng chữ

Trong hầu hết trường hợp, các số từ không đến chín nên được viết bằng chữ.

  • She has two apples. (ưu tiên biểu thị bằng chữ)
  • She has 2 apples.

Nhưng nếu số cần biểu thị lớn hơn chín, bạn nên dùng dạng số: 10, 11, 12,…

  • He has 28 grapes. (ưu tiên biểu thị bằng số)
  • He has twenty-eight grapes.

Hoặc bạn có thể viết theo cách sau: Nếu số đó có thể viết bằng một đến hai từ, hãy viết số đó bằng chữ. Còn nếu không, hãy dùng số đễ biểu đạt.

  • There are five million dogs. (ưu tiên biểu thị bằng chữ)
  • There are 5 000 000 dogs.
  • That is one hundred and twenty-five apple. (tiếng Anh-Anh)
  • That is one hundred twenty-five oranges. (tiếng Anh-Mĩ)
  • That is 125 oranges. (ưu tiên biểu thị bằng số)

Nếu như câu được bắt đầu bằng số, thì cũng nên biểu thị số đó bằng chữ.

Các quy tắc mình nêu ở trên không phải lúc nào cũng “cứng ngắt” tuân thủ theo. Trong văn học, những số lớn nhiều khi lại được biểu thị bằng chữ. Mặt khác, biểu thị bằng số sẽ phổ biến hơn trong các bài viết kĩ thuật hay tài chính, nơi nhiều số liệu được thảo luận.

Nhưng lưu ý rằng, cho dù bạn chọn biểu thị số bằng cách nào đi chăng nữa, không được dùng lẫn lộn hai cách biểu thị trên trong cùng một văn bản. Ví dụ, hoàn toàn không phù hợp khi viết:

Between day twelve and day 15 of the study, the population doubled.

Tạm kết

Như vậy là bạn đã biết cách đọc và viết số trong tiếng Anh thuần thục rồi đấy. Ở bài tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về một chủ đề rất là liên quan đến số – đó là cách đọc phép cộng và phép trừ trong tiếng Anh.

Nếu có bất kì thắc mắc gì trong quá trình đọc bài, thì bạn cứ thoải mái hỏi dưới phần bình luận nhé. Mình sẽ cố gắng trả lời bạn sớm nhất có thể.

Ngoài ra, nếu thấy bài học hay. Thì nhớ chia sẻ bài viết nhé!

Hẹn gặp lại bạn ở bài học sau.

Top 20 10000 tiếng anh đọc là gì tổng hợp bởi Thiết Kế Xinh

Số Đếm và Số Thứ tự trong tiếng Anh – Cách đọc và phân biệt

  • Tác giả: tuhocielts.vn
  • Ngày đăng: 03/04/2022
  • Đánh giá: 4.7 (222 vote)
  • Tóm tắt: 30 – Thirty; 40 – Forty; 50 – Fifty ; 100 – One hundred; 1,000 – One thousand; 10,000 – Ten thousand ; 36 – Thirty-six; 92 – Ninety-two; 420 – Four hundred and …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Để cho dễ hiểu, bạn hãy hình dung đến 1 cuộc thi chạy gồm có 10 người tham gia. Số đếm sẽ được dùng để đếm số lượng, ví dụ như “Có 10 người tham gia”, “3 người về đích trước hết sẽ nhận huy chương”, “Có 2 thí sinh phải dừng cuộc chơi vì chấn …

Số đếm tiếng Anh từ 100 đến 1000

Số đếm tiếng Anh từ 100 đến 1000
  • Tác giả: english4u.com.vn
  • Ngày đăng: 06/16/2022
  • Đánh giá: 4.48 (460 vote)
  • Tóm tắt: Hướng dẫn các bạn đọc số đếm trong tiếng Anh từ 100 đến 1000 và cách sử … không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, …

Số Đếm Từ 1 Đến 1000 Bằng Tiếng Anh ❤️️ Cách Học Đếm

  • Tác giả: scr.vn
  • Ngày đăng: 01/03/2023
  • Đánh giá: 4.21 (232 vote)
  • Tóm tắt: Để biết được Cách Đọc Số 1000 Trong Tiếng Anh như thế nào cho đúng, bạn cần dựa vào phiên âm quốc tế để có thể học cách phát âm chuẩn xác nhất. Số đếm, Cách …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Đối với một người học tiếng Anh, hiểu được số thứ tự và số đếm là điều cần thiết cơ bản để có thể giao tiếp thành công. Tuy Cách Viết Số Đếm Từ 1 Đến 1000 Bằng Tiếng Anh là một điểm kiến thức nhỏ trong vô vàng kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh nhưng bạn …

Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh (Đơn Giản)

Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh (Đơn Giản)
  • Tác giả: jed.edu.vn
  • Ngày đăng: 08/13/2022
  • Đánh giá: 4.03 (304 vote)
  • Tóm tắt: Bài viết dưới đây, KISS English sẽ hướng dẫn bạn cách đọc số tiền trong tiếng Anh cực đơn giản, dễ hiểu. Cùng theo dõi nhé!
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Đọc số tiền bằng tiếng Anh là chủ đề kiến thức mang tính ứng dụng rất cao trong cuộc sống bởi việc mua bán diễn ra hàng ngày, hàng giờ. Nắm được cách đọc số tiền trong tiếng Anh, bạn sẽ tự tin hơn khi giao tiếp với người nước ngoài trong tình huống …

Số đếm Tiếng Hàn – Trung Tâm Ngoại Ngữ SaiGon Vina

  • Tác giả: saigonvina.edu.vn
  • Ngày đăng: 06/09/2022
  • Đánh giá: 3.79 (436 vote)
  • Tóm tắt: Nếu như tiếng Hàn chỉ có 1 bảng chữ cái là Han-geul thì chữ số lại có 2 loại số đếm là số đếm Thuần Hàn và số đếm Hán Hàn …

[HỌC CÙNG CON] – Hướng dẫn đọc viết các số trong phạm vi 10000 và 100000 cho học sinh lớp 3

[HỌC CÙNG CON] - Hướng dẫn đọc viết các số trong phạm vi 10000 và 100000 cho học sinh lớp 3
  • Tác giả: hoctot.hocmai.vn
  • Ngày đăng: 11/03/2022
  • Đánh giá: 3.69 (430 vote)
  • Tóm tắt: Vậy còn những số lớn hơn trong phạm vi 10000, 100000 thì có gì khác biệt, cách đọc viết như thế nào cho đúng?
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Hướng dẫn giảiThường các số được cấu tạo từ các số từ 0-9, vì vậy để giải bài này, đầu tiên ta liệt kê các số có 1 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. Dựa vào các số đã cho, ta giải bài toán như sau:a) – Số có 4 chữ số thì hàng lớn nhất sẽ là hàng …

Nói câu này trong Tiếng Anh (Mỹ) như thế nào? 10,000 , 11000 , 12000 , etc? ten, eleven, twelve thousands or ten, eleven, twelve hundreds Xem bản dịch

  • Tác giả: vi.hinative.com
  • Ngày đăng: 04/25/2022
  • Đánh giá: 3.46 (595 vote)
  • Tóm tắt: Thousands. 10,000 ten thousand 11,000 eleven thousand 12,000 twelve thousand 1,000 one thousand or ten hundred (typically one thousand) 1,100 …

Số đếm trong tiếng Anh từ 1 đến 1000

Số đếm trong tiếng Anh từ 1 đến 1000
  • Tác giả: studytienganh.vn
  • Ngày đăng: 03/10/2022
  • Đánh giá: 3.36 (437 vote)
  • Tóm tắt: Chắc hẳn những con số này không còn xa lạ với chúng ta nhưng bạn đã đọc đúng tất cả chúng? Cách đọc như nào là đúng? Có lưu ý gì đặc biệt khi phát âm các số đếm …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Trong bài viết hôm nay, chúng mình sẽ giới thiệu đến các bạn những kiến thức vô cùng lý thú về số đếm trong tiếng Anh từ 1 đến 1000. Chắc hẳn những con số này không còn xa lạ với chúng ta nhưng bạn đã đọc đúng tất cả chúng? Cách đọc như nào là đúng? …

Tất tần tật về số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh

Tất tần tật về số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh
  • Tác giả: tienganhcaptoc.vn
  • Ngày đăng: 03/06/2022
  • Đánh giá: 3.02 (212 vote)
  • Tóm tắt: Thế còn những con số khác thì như thế nào? Rất đơn giản, bạn chỉ cần ghép chúng lại với nhau theo quy tắc đọc từ trái sang phải: 36 – Thirty-six …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Như vậy là bạn đã hiểu hết các số đếm cơ bản trong tiếng Anh. Học những con số này cũng cần học thuộc như học bảng chữ cái vậy. Thế còn những con số khác thì như thế nào? Rất đơn giản, bạn chỉ cần ghép chúng lại với nhau theo quy tắc đọc từ trái …

Mọi điều cần biết về Số thứ tự và Số đếm trong tiếng Anh

  • Tác giả: aland.edu.vn
  • Ngày đăng: 01/01/2023
  • Đánh giá: 2.82 (109 vote)
  • Tóm tắt: Từ năm 2000 sẽ được đọc là two thousand… Với số 100, thay vì đọc one hundred, bạn có thể nói a hundred. Ví dụ, số 153 được đọc là one hundred and fifty …

Cách đọc số đếm và số thứ tự trong Tiếng Anh như người bản xứ

Cách đọc số đếm và số thứ tự trong Tiếng Anh như người bản xứ
  • Tác giả: kenhtuyensinh.vn
  • Ngày đăng: 08/26/2022
  • Đánh giá: 2.75 (87 vote)
  • Tóm tắt: Dưới đây là các số từ 0 đến 20 trong tiếng Anh: 0 = Zero, Oh, Nought, Nil, 1 = One, 2 = Two, 3 = Three, 4 = Four, 5 = Five …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Vậy, số thứ tự để chỉ thứ hạng, thứ tự của người hoặc vật nào đó. Ba số đầu tiên được viết như sau: 1st = first, 2nd = second, 3rd = third. Những số thứ tự này có cách viết khác biệt nhất so với chúng ở dạng số đếm. Còn lại, bạn chỉ cần thêm “th” …

SỐ ĐẾM TRONG TIẾNG NHẬT VÀ CÁCH ĐỌC NGÀY THÁNG NĂM

SỐ ĐẾM TRONG TIẾNG NHẬT VÀ CÁCH ĐỌC NGÀY THÁNG NĂM
  • Tác giả: tiengnhatkhongkho.com
  • Ngày đăng: 05/31/2022
  • Đánh giá: 2.74 (165 vote)
  • Tóm tắt: Trái lại 100 đọc là “hyaku” chứ không phải “ichi hyaku” và 1000 là “sen” chứ không đọc … Trong tiếng Nhật, số 0 thường được mượn từ tiếng Anh là “ゼロ”.
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Số 0 không phải là thứ dễ dàng để người ta phát minh ra, bằng chứng là số La Mã không có số 0. So với các con số khác thì số 0 mãi sau này mới ra đời. Trong tiếng Nhật, số 0 thường được mượn từ tiếng Anh là “ゼロ”. Ngoài ra còn dùng chữ kanji (LINH) 零 …

Tất tần tật về số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh

  • Tác giả: tailieuielts.com
  • Ngày đăng: 09/11/2022
  • Đánh giá: 2.52 (110 vote)
  • Tóm tắt: Ví dụ như số 1 ta đọc là “one”, số “25” ta đọc là “twenty-five”, số 152 ta đọc là “one hundred fifty two”. Tuy nhiên với số hàng ngàn bốn chữ số ta có hai cách …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Khi bắt đầu học tiếng Anh, ngoài bảng chữ cái ra thì số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh là một trong những nội dung cơ bản nhất mà bất kỳ ai cũng phải học và nắm bắt đầu tiên. Tuy nhiên, việc sử dụng nó đôi lúc cũng gây nhầm lẫn không hề nhỏ cho …

TỔNG HỢP CÁC CÁCH ĐỌC SỐ TRONG TIẾNG ANH AI CŨNG CẦN BIẾT!

  • Tác giả: langmaster.edu.vn
  • Ngày đăng: 01/16/2023
  • Đánh giá: 2.45 (173 vote)
  • Tóm tắt: Cách đọc số trong tiếng Anh là kiến thức thiết yếu trong giao tiếp hằng ngày. … 10000. Ten thousandth. /ten ˈθaʊznθ/. th. 100000. One hundred thousandth.
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Với các số tiền tròn, bạn đọc như bình thường với số đếm (1, 2, 4, 6, 100,…) Với các số tiền lẻ thập phân có phẩy/chấm “.”, bạn đọc ký hiệu này là “point”. Nếu sau dấu phẩy/chấm có nhiều hơn 1 con số, ta đọc dãy số này tương tự như 1 số có …

10000 từ vựng tiếng Anh thông dụng nhất hiện nay

  • Tác giả: bhiu.edu.vn
  • Ngày đăng: 03/30/2022
  • Đánh giá: 2.4 (136 vote)
  • Tóm tắt: Liệu có bảng 3000, thậm chí 10000 từ vựng tiếng Anh thông dụng nhất hiện nay hay không? Và quan trọng hơn, cách ghi nhớ chúng như thế nào để …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Sau khi làm xong các bước trên, nếu như bạn không tự hệ thống và ôn luyện lại thì các từ vựng sẽ không còn lưu lại trong đầu được bao nhiêu cả. Do đó, hãy ôn lại từ mới bạn vừa học thường xuyên nhé. Có nhiều phương pháp giúp ôn lại từ vựng khác nhau …

Số đếm Tiếng Anh từ 1 đến 10 20 30 50 100 200 phiên âm

  • Tác giả: iievietnam.org
  • Ngày đăng: 03/12/2022
  • Đánh giá: 2.21 (108 vote)
  • Tóm tắt: 3. Khi nói về năm sinh ta cũng dùng chủ yếu là số đếm. Ex: Jany was born in nineteen ninety – nine. (Jany sinh …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Một kiến thức cơ bản khi học Tiếng Anh ai cũng phải biết là cách đọc viết số đếm Tiếng Anh. Tuy nhiên, bạn đã tự tin để phát âm số đếm Tiếng Anh từ 1 đến 10 20 30 50 100 200 và phiên âm của nó chưa? Trong nội dung bên dưới wiki sẽ hướng dẫn bạn cách …

Số đếm tiếng Nhật – Số đếm từ 0 đến tỷ

Số đếm tiếng Nhật - Số đếm từ 0 đến tỷ
  • Tác giả: tiengnhatmoingay.com
  • Ngày đăng: 05/23/2022
  • Đánh giá: 2.15 (164 vote)
  • Tóm tắt: Số 0 được người Nhật đọc là “zero” (ゼロ) đây là ngôn nhữ vay mượn từ tiếng Anh. Tuy nhiên khi ghép với Kanji sẽ đọc là “rei” (零).
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Trong tiếng Nhật, khi bạn chỉ đơn giản đếm số tiếng nhật sẽ tương đối dễ dàng. Tuy nhiên, nếu bạn muốn đếm ngày, thì bạn phải sử dụng bộ đếm ngày trong tiếng Nhật, các từ Kanji đơn lẻ đi với nhau nhưng sẽ thay đổi về cách đọc rất nhiều. Sau đây mình …

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc số chính xác trong tiếng Anh
  • Tác giả: onthiielts.com.vn
  • Ngày đăng: 06/24/2022
  • Đánh giá: 2.18 (104 vote)
  • Tóm tắt: Khi làm bài thi IELTS, bạn nên lưu ý các cách nói: ‘quarter past’, ‘quarter to’, và ‘half past’ nghĩa là gì. Ví dụ: 6:45 = Six forty-five (sáu …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Trên đây, The IELTS Workshop đã cung cấp cách đọc số trong tiếng Anh rất bổ ích, hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập. Để nắm rõ hơn về các điểm ngữ pháp và từ vựng ứng dụng trong tiếng Anh, hãy tham khảo ngay khóa học Foundation …

Tất tần tật về số thứ tự, số đếm trong tiếng Anh

  • Tác giả: unia.vn
  • Ngày đăng: 04/05/2022
  • Đánh giá: 2.04 (111 vote)
  • Tóm tắt: Ví dụ: 189 được đọc là: One hundred and eighty-nine hoặc A hundred and eighty-nine. Với một ngàn (one/ a thousand) và một triệu (one/ a million) …
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Để cho dễ hiểu, bạn hãy tưởng tượng đến 1 cuộc thi chạy gồm có 10 người tham gia. Số đếm sẽ được sử dụng để đếm số lượng, chẳng hạn như “Có 10 người tham gia”, “3 người về đích đầu tiên sẽ nhận huy chương”, “Có 2 thí sinh phải dừng cuộc chơi vì chấn …

Thông tin tuyển dụng xuất khẩu lao động Nhật Bản

  • Tác giả: japan.net.vn
  • Ngày đăng: 12/23/2022
  • Đánh giá: 1.79 (100 vote)
  • Tóm tắt: Số 0 được người Nhật đọc là “zero” (ゼロ) đây là ngôn nhữ vay mượn từ tiếng Anh. Tuy nhieenm khi ghép với Kanji sẽ đọc là “rei” (零)

Nguồn: https://thietkenoithatxinh.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Recommended For You